This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Hai, 2 tháng 12, 2013

DUNG SAI KHUYÊN DÙNG.


       DUNG SAI KHUYÊN DÙNG TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ



Lắp ghép

Chính xác
Khá chính xác

Thường

Rất thường

Cách lắp

 Vị trí xử dụng




1.lắp ghép tự do



H6 e7

H7 e8

H8 e9

H11c11

Lắp tay thật nhẹ

Các mối lắp có độ hở lớn
Các chi tiết di chuyển
Tương đối với nhau.

2.Mối lắp quay



H6 f6

H7 f7

H8 f8

H11 f11

Ráp nhẹ tay

Các mối lắp là bợ trục thường.


3.Mối lắp trượt




H6 g5

H7 g6

H8 h8

H11h11

Ráp tay khá nhẹ

Các mối lắp di chuyển ngang cần được kềm

4.Mối lắp trượt vừa đúng

H6 h5

H7 h6


Ráp tay nhưng phải dùng lực đè mạnh

Các mối lắp cố định thật chính xác


5.Mối lắp hơi bót

H6 j5

H7 j6



Nhờ búa gõ vào

Tháo lắp không hư như: Puly, bánh răng…

Các chi tiết cố định với nhau.

6.Mối lắp cứng

H6 m5

H7 m6



Nhờ búa to đóng vào
Tháo lắp không gây hư hại : măng xông kết nối…



7. Mối lắp chặt

H6 p5

H7 p6



Lắp bằng máy ép

Khi tháo lắp gây hư hỏng.




Biên tập : nkn

Nguồn : sưu tầm

Thứ Sáu, 1 tháng 11, 2013

Mối lắp khuyên dùng

    
       
 Các mối lắp khuyên dùng trong gia công cơ khí.
1-    Lỗ H6
Lắp lỏng
   e7
   f6
   g5
   h5




Lắp trung gian
   j6
   k5
   m5





Lắp có độ dôi
   n5
   p5
   r5
   s5
   t5
  u5
  v5
   x5

2-    Lỗ H7   

Lắp lỏng
  a9
  b9
  b8
  c9
  c8
  d9
  d8
  e8
  f7
  g6
h6
Lắp trung gian
  j6
  k6
  m6
  n6







Lắp có độ dôi
  p6
  r6
  s6
  t6
  u6
  v6
  x6
  y6
  z6




3-    Lỗ H8

Lắp lỏng
  d10
  e9
  f8
  h8
  h7


Lắp trung gian
  j7
  k7
  m7
  n7
  p7
  r7

Lắp có độ dôi
  s7
  t7
  u7
  v7
  x7
  y7
  z7

4-    Lỗ H11

Lắp lỏng
     a11
      b11
     c11
     d11
     h11

Trong điều kiện lỗ làm cơ sở.

Biên tập: nkn

Sưu tầm.

Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP


Có ba yêu cầu chính của bản vẽ lắp.
           1- Kích thước: Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt, khi thấy cần thiết nên vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không đưa được thì nên hạn chế ghi kích thước bên trong hình. Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kich thước sau:

- Kích thước bao: Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm chỗ, bao gồm kich thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất. Kich thước bao không có dung sai mà thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm dùng để bố trí không gian.

- Kích thước khoảng cách trục: Cho biết khoảng cách truyền động, có thể chính xác có dung sai như trong khoảng cách trục có bánh răng, trục vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền xích, đai ... thì không ghi dung sai. Khoảng cách các bulong nên thường không ghi dung sai. Dung sai trục của bộ truyền bánh răng.
- Kích thước lắp ráp: Bao gồm kich thước danh nghĩa và kiểu dung sai.

          2- Đánh số chi tiết: trong bản vẽ lắp có nhiều chi tiết tham gia lắp ráp vì vậy cần đánh số chi tiết để định danh, định vật liệu, số lượng, ký hiệu trong bản kê đặt phía trên khung tên.
- Ký số chi tiết phải có độ lớn từ 2 đến 2.5mm lần số ghi trong kich thước, bên dưới phải được gạch bằng nét cơ bản, đường nối chỉ vào chi tiết được vẽ bằng nét mảnh, tận cùng đầu chỉ vào chi tiết có mỗi chấm tròn cho rõ, độ lớn chấm tròn phụ thuộc kich thước bản vẽ từ 1 đến 1.5mm trong các bản vẽ từ A3 đến A0. Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cung hoặc ngược chiều kim đồng hồ để người đọc bản vẽ dễ tra cứu. Khoảng cách các số nên cách đều nhau và phân bố trên một đường thẳng. Các đường mảnh chỉ vào chi tiết không nên cắt nhau nhiều.

          3- Bản kê: Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên bản vẽ. Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ.
        Nhờ bảng kê ngườ ta có thể đánh giá gần đúng được :
 -  Khối lượng toàn máy hay cơ cấu
 -  Giá thành.

Biên tập: Anh Hoàng
Nguồn: Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho cơ khí







Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

LẮP GHÉP TRUNG GIAN




         Lắp ghép trung gian là loại lắp ghép ở giữa lắp ghép

 có độ dôi và lắp ghép có độ hở. Trong mối lắp này phụ 

thuộc vào kích thước thực tiết của chi tiết lỗ và chi tiết trục ( 

nằm trong phạm vi dung sai cho phép ) mà mối lắp có 

độ dôi 

hay có độ hở. Cũng như các loại lắp ghép kể trên nếu khi 

lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết 

trục có giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ hở  Smax :
        
 Độ hở lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương 

giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới 

hạn nhỏ nhất của trục hoăc là hiệu số đại số giữa sai lệch 

trên của lỗ và sai lệch dưới của trục.

                       Smax  =  Dmax  -  dmin  =  ES  -  ei

      
 Ngược lại nếu lắp ghép mà chi tiết lỗ có kích thước giới 

hạn nhỏ nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn 

nhất thì mối ghép có độ dôi lớn nhất trong mối lắp ghép 

trung gian:
         
 Độ dôi lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương 

giữa kích thước giới hạn lớn nhất của trục và kích thước 

giới 

hạn nhỏ nhất của lỗ hoặc là hiệu số đại số giữa sai lệch 

trên 

của trục và sai lệch dưới của lỗ.

                      

                      Nmax   =   dmax  -  Dmin  =  es  -  EI

          Dung sai của lắp ghép trung gian là dung sai độ hở 

hoặc dung sai độ dôi và bằng tổng độ hở lớn nhất và độ dôi 

lớn nhất hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và dung sai của trục.

                    
                      ITs  =  ITN  =  Nmax  +  Smax  =  ITD  +  ITd

         Nếu lắp ghép có độ hở lớn nhất lớn hơn độ dôi lớn nhất 

thì lắp thì mối ghép có độ hở trung bình. Độ hở trung bình 

bằng nửa  hiệu số giữa độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất.
       
 Nếu lắp ghép có độ dôi lớn nhất lớn hơn độ hở lớn nhất thì 

lắp ghép có độ dôi trung bình. Độ dội trung bình bằng nửa 

hiệu số  giữa độ dôi lớn nhất và độ hở lớn nhất.



Biên tập : nkn
Nguồn tham khảo:
    - Dung sai và đo lường kỹ thuật  : A.N.ZURAVLEV nxb công nhân kỹ thuật 1987.


   - Dung sai lắp ghép & đo lường kỹ thuật : Hoàng xuân Nguyên nxb giáo dục 1994.

Thứ Năm, 26 tháng 9, 2013

Lắp ghép có độ dôi


  Lắp ghép có độ dôi là loại lắp ghép mà trong đó kích thước lỗ luôn nhỏ hơn kích thước trục. Độ dôi của mối lắp thể hiện tính chất cho sự cố định tương đối giữa các chi tiết trong mối lắp. Độ dôi càng lớn thì tính cố định trong mối lắp càng bền chặt và ngược lại.
    Vậy Độ dội trong mối lắp là hiệu số giữa kích thước của chi tiết trục và kích thước của chi tiết lỗ.
      Trong các mối lắp ghép, độ dôi được ký hiệu là   N :
                           N =    d – D
    Hay                 N =    - ( D – d )    =   - S
     Cũng như mối ghép có độ hở khi lắp chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất thí được mối ghép có độ dôi lớn nhất   Nmax :
     Vậy : Độ dôi lớn nhất là hiệu số dương giũa kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục và kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch trên của trục và sai lệch dưới của lỗ.
                         Nmax   =    dmax  - Dmin  =   es – EI
     Và ngược lại khi lắp chi tiết trục có giới hạn nhỏ nhất với chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất thì mối ghép có độ dôi nhỏ nhất  Nmin .
     Vậy : Độ dôi nhỏ nhất là hiệu số dương giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục và kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ Hoặc là hiệu địa số giữa sai lệch dưới của trục và sai lệch trên của lỗ.
                         Nmin   = dmin  -  Dmax  =  ei  -  ES
      Từ hai kết quả trên ta có độ dôi trung bình Ntblà trung bình cộng giữa độ dôi lớn nhất và độ dôi nhỏ nhất.
       Biên tập : nkn    
           Nguồn tham khảo:

                - Dung sai và đo lường kỹ thuật  : A.N.ZURAVLEV nxb công nhân kỹ thuật 1987.
  - Dung sai lắp ghép & đo lường kỹ thuật : Hoàng xuân Nguyên nxb giáo dục 1994.