This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Hai, 19 tháng 12, 2016

Nhận cắt mica nhanh rẻ đẹp


Thứ Tư, 30 tháng 3, 2016

Khối lượng riêng của sắt Fe

Khối lượng riêng của sắt Fe - Khối lượng nguyên tử chuẩn: 55,845



Sắt chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Thép là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt, ngoài ra còn có một số hình thức tồn tại khác của sắt như: Gang thô, Gang đúc, Thép carbon, Sắt non...

Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2016

Khối lượng riêng của nhôm Al


Khối lượng riêng của nhôm Aluminium

Nhôm là một kim loại mềm, nhẹ với màu xám bạc ánh kim mờ, vì có một lớp mỏng ôxi hóa tạo thành rất nhanh khi nó để trần ngoài không khí.

Tỷ trọng riêng của nhôm chỉ khoảng một phần ba sắt hay đồng; nó rất mềm (chỉ sau vàng), dễ uốn (đứng thứ sáu) và dễ dàng gia công trên máy móc hay đúc; nó có khả năng chống ăn mòn và bền vững do lớp ôxít bảo vệ.
Nhôm cũng không nhiễm từ và không cháy khi để ở ngoài không khí ở điều kiện thông thường.

Công thức tính trọng lượng Nhôm Tròn và Tấm:

1/ Công thức tính trọng lượng Nhôm tấm:
Trọng lượng nhôm tấm (kg) = (W x L x H x 3.4)/1.000.000

2/ Công thức tính trọng lượng Nhôm tròn đặc:
Trọng lượng nhôm tròn đặc (kg) = (Ø x Ø x L x 2.3)/1.000.000

Trong đó:
+ W là chiều dài của tấm, đơn vị tính là mm.
+ L là chiều rộng của tấm, đơn vị tính là mm.
+ Ø là đường kính của cây nhôm, đơn vị tính là mm.
+ H là chiều cao hoặc chiều dày của tấm, đơn vị tính là mm.


Nhôm,  13Al
Tên, ký hiệu
Nhôm, Al
Hình dạng
Ánh kim trắng bạc
Số nguyên tử
13
Khối lượng nguyên tử chuẩn
26,9815386(13)
Phân loại
Kim loại
Nhóm, phân lớp
13, p
Chu kỳ
Chu kỳ 3
Cấu hình electron
[Ne] 3s2 3p1
mỗi lớp
2, 8, 3
Màu sắc
Ánh kim trắng bạc
Trạng thái vật chất
Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy
933,47 K (660,32 °C, 1220,58 °F)
Mật độ ở thể lỏng
ở nhiệt độ nóng chảy: 2,375 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy
10,71 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi
294,0 kJ·mol−1
Nhiệt dung
24,200 J·mol−1·K−1
Độ giãn nở nhiệt
23,1 µm·m−1·K−1 (at 25 °C)
Độ dẫn nhiệt
237 W·m−1·K−1
Điện trở suất
at 20 °C: 28.2 n Ω·m

Khối lượng riêng của nước - Trọng lượng riêng của nước - Tỷ trọng của nước


Khối lượng riêng của nước - Trọng lượng riêng của nước - Tỷ trọng của nước

Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H2O.


Nước - Water (H2O)


Danh pháp IUPAC
water, oxidane
Công thức phân tử
H2O
Phân tử gam
18.01528(33) g/mol
Mùi
Không mùi
Tỷ trọng
917 kg/m3 (solid)
Điểm nóng chảy
000 °C, 273 K, 32 °F
Điểm sôi
100 °C, 373 K, 212 °F
Độ axít (pKa)
15.74
~35–36
Độ bazơ (pKb)
15.74
MagSus
−1.298·10−5 cm3/mol (20 °C, 1 atm)
Độ dẫn nhiệt
0.58 W/m
Chiết suất (nD)
1.3325
Nhiệt dung
75.375 ±0.05 J/mol

Cách tính khối lượng thép

Cách tính khối lượng thép - Cách tính trọng lượng thép

Khối lượng riêng của vật thể là một đặc tính về mật độ của vật chất đó, là đại lượng đo bằng thương số giữa khối lượng m của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể tích V của vật.



Từ khóa: 

cách tính khối lượng thép
cách tính khối lượng thép tấm
cách tính trọng lượng thép
cách tính trọng lượng thép tấm
khoi luong rieng cua thep
khối lượng riêng của thép
trong luong rieng cua thep
trọng lượng riêng của thép
trọng lượng riêng của thép hình
trọng lượng riêng của thép tấm
trong luong rieng thep
trọng lượng riêng thép
trọng lượng thép tấm
trọng lượng thép tròn

Thứ Ba, 16 tháng 2, 2016

Khuôn nhựa

Phụ Trợ chuyên gia công các loại khuôn nhựa, khuôn ép

Gia công khuôn mẫu Phụ Trợ chuyên gia công các loại khuôn nhựa, khuôn ép, khuôn thổi của các sản phẩm nhựa và nhận gia công ép nhựa cho các sản phẩm nhựa theo yêu cầu khách hàng, đối tác.
Hoạt động chính trong lĩnh vực cơ khí ngành nhựa bao gồm khuôn mẫu, khuôn nhựa, gia công ép nhựa, sản xuất cơ khí, chi tiết máy cho ngành khuôn nhựa.




Các lĩnh vực cung cấp:
- Thiết kế, sản xuất khuôn mẫu nhựa, đùn, thổi, dập, đúc, cao su.
- Gia công các mặt hàng ngành nhựa công nghiệp, nhựa dân dụng, nhựa mỹ phẫm, nhựa y tế,..
- Gia công thổi sản phẩm nhựa, đùn, ép.
- Gia công chính xác trên các máy phay, tiện, EDM CNC,.. các chi tiết khuôn mẫu, plastic mould các loại.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm nhựa, khuôn nhựa, máy ép nhựa.

Bộ phận thiết kế cần là tập trung một đội ngũ mạnh mẽ, cẩn thận và có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo khuôn. Việc thiết kế tốt sẽ là trái tim của khuôn, vì vậy chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến việc kết cấu khuôn, hệ thống đường làm mát và sự chuyển động của các chi tiết để đảm bảo có thể gia công ra được những sản phẩm nhựa có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn thiết kế.

Quá trình thiết kế đi qua các bước sau:

1. Thảo luận thống nhất việc thiết kế trước khi thiết kế khuôn mẫu (tham dự của giám đốc và trưởng bộ phận thiết kế).
2. Thực hiện thiết kế theo kết luận cuộc họp.
3. Họp đánh giá giai đoạn 1 sau thiết kế thành phần tham dự gồm giám đốc, trưởng bộ phận thiết kế và bộ phận chế tạo khuôn.
4. Hoàn thiện thiết kế giai đoạn 2 và gửi cho khách hàng để xác nhận.
5. Sửa chữa lại thiết kế theo các ý kiến từ khách hàng cho đến khi thiết kế phê duyệt.

Một thiết kế được bắt đầu khi nhà thiết kế nhận được bản vẻ hay mẫu sản phẩm. Các thông số cơ bản lúc này là:
- Máy gia công thuộc loại nào?
- Có bao nhiêu long khuôn trong một khuôn?
- Loại nhựa dùng cho sản phẩm?
Cần đặc biệt chú ý đến vấn đề:
+ Tính chất của nhựa làm sản phẩm
+ Số lượng sản phẩm cần sản xuất là bao nhiêu để ta có thể tính toán sơ bộ tuổi thọ của khuôn.
+ Chu kỳ ép hết bao nhiêu thời gian?
+ Nơi sản phẩm sử dụng và sản phẩm dùng để làm gì?
+ Dung sai lắp ghép của sản phẩm (nếu có)
+ Độ co rút của nhựa làm sản phẩm.
+ Góc thoát khuôn bao nhiêu là phù hợp?
+ Hệ thống nào là phù hợp, kênh đẩy nóng hay kênh đẩy nguội hay cả hai?
+ Vị trí miệng khuôn, dòng chảy, đường dẫn, nơi lổi sản phẩm.
+ Các chi tiết thay thế cho khuôn khi cần thiết.
+ Các thông số của máy ép phun, kích cỡ, kích thước đầu phun, công suất làm dẻo.
+ Tính tự động hóa của máy
+ Thời gian hoàn thành.
+ Gía thành.

Cần áp dụng hệ thống tiên tiến quốc tế – Công nghệ CAD / CAM / CAE trong thiết kế khuôn mẫu, các phần mềm, ứng dụng thường sử dụng trong thiết kế công nghiệp:
1. Unigraphics (3D và lập trình CNC)
2. Pro / ENGINEER (3D Modeling)
3. SolidWorks (3D Modeling)
4. AutoCAD (mô hình 2D)
5.MoldFlow Mold Advisor(Mô phỏng dòng chảy / biến dạng nhựa)
6.MasterCAM (CNCProgramming)
7.Unigraphics (Lập Trình CNC)
Tất cả các định dạng của các bản vẽ 2D trong DWG hoặc DXF, 3D trong IGS, STP, X_T,.. đều có thể giao tiếp với nhau.

Chúng tôi sử dụng phần mềm Pro/Engineer để thiết kế chi tiết mẫu ở định dạng 2D, 3D và tạo hình dáng khuôn nhựa cho chi tiết mẫu 3D, lập trình chương trình gia công chế tạo khuôn nhựa.

Quá trình thiết kế và chế tạo luôn được cập nhật và phản hồi cho khách hàng kịp thời nhằm đảm bảo tất cả các tiêu chí lợi ích của khách hàng:
- Gía cạnh trạnh
- Giao hàng quá hẹn
- Sản phẩm chất lượng
- Linh động theo yêu cầu của khách hàng.

Chúng tôi xem hoạt động cải tiến liên tục trong quá trình thiết kế, chế tạo khuôn của chúng tôi như một cuộc hành trình, chứ không phải là một điểm đến.

Tiện CNC

Gia công tiện CNC

Nhận gia công tiện CNC theo yêu cầu:  
* Tất cả các chi tiết của linh kiện sẽ được thiết kế file 3D và gia công bằng máy CNC.
* Vật liệu gia công : Nhôm, Sắt, Thép, Inox, Đồng...  
* Kích thước thành phẩm có thể thực hiện: Chiều dài và ngang : 800mm x 500mm, Bề dày 110mm.
* Nhận gia công số lượng ít.
* Giá cả cạnh tranh! 
Các chu trình gia công
1 Chu trình tiện mặt đầu : G81, G82, G84, G85
2 Chu trình tiện thô : G68, G69
3 Chu trình tiện rãnh : G88, G89
4 Chu trình tiện tinh : G66.5 Chu trình tiện ren : G86, G87
3. Các chức năng phụ trợ khác


    

Quy trình thực hiện gia công tiện CNC  
Bước 1: Quý khách chuẩn bị ý tưởng, kích thước sản phẩm, bản vẽ phác hoạ sơ bộ ra giấy, hình chụp sản phẩm có sẵn (nếu có), file 3D (nếu có)
Bước 2: Gởi thông tin yêu cầu ở trên vào địa chỉ Email: giacongkhuonmaucnc@gmail.com.
Bước 3: Đội ngũ kỹ thuật của trung tâm sẽ kiểm tra yêu cầu và trả lời qua Email với nội dung: Tính khả thi của sản phẩm, thời gian dự định hoàn thành và báo giá.
Bước 4: Thiết kế file 3D dựa vào thông tin yêu cầu đã trao đổi -> Gởi hình ảnh file 3D với nhiều góc cạnh của sản phẩm, diễn giải kích thước đầy đủ. Sau đó, quý khách kiểm tra sản phẩm hoặc yêu cầu chỉnh sửa đúng yêu cầu.
Bước 5: Thực hiện gia công sản phẩm! Đây là bước gia công cơ khí chính xác của sản phẩm theo đúng bản vẽ 3D.
Bước 6: Bàn giao thành phẩm! 

Từ khóa: 
tien cnc
tiện cnc
gia cong tien
gia công tiện
gia cong tien cnc
gia công tiện cnc
gia cong tren may tien
gia công trên máy tiện
lap trinh may tien cnc
lập trình máy tiện cnc


Lập trình CNC

Lập trình CNC


Mã lệnh / Chức năng:
G00 Chạy nhanh không cắt gọt.
G01 Chạy theo đường thẳng có cắt gọt
G02 Nội suy cung tròn cùng chiều kim đồng hồ.
G03 Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ.
G04 Thực hiện dùng tạm thời.
G09 Dừng dụng cụ chính xác
G10 Thay đổi hệ tọa độ phôi.
G11 Hủy chế độ G10
G17 Chọn mặt phẳng gia công XY
G18 Chọn mặt phẳng gia công XZ
G19 Chọn mặt phẳng gia công ZY
G20 Đặt đơn vị gia công hệ inch
G21 Đặt đơn vị gia công hệ met
G27 Quay về gốc máy.
G28 Quay về gốc máy tự động.
G29 Quay về gốc máy thứ 2 , thứ 3, thứ 4.
G30 Điểm O thứ 2 , thứ 3, thứ 4.
G31 Bỏ qua mã lệnh
G33 Cắt ren
G40 Hủy bỏ bù trừ bán kính dụng cụ
G41 Bù trù bán kính dụng cụ bên trái
G42 Bù trù bán kính dụng cụ bên phải
G43 Bù chiều dài dụng cụ , +
G44 Bù chiều dài dụng cụ , -
G45 Bù vị trí dụng cụ, tăng
G46 Bù vị trí dụng cụ, giảm.
G47 Bù vị trí dụng cụ tăng 2 lần
G48 Bù vị trí dụng cụ giảm 2 lần
G49 Hủy bù trừ chiều dài dụng cụ
G53 Lựa chọn hệ tọa độ máy
G54 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ nhất
G55 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ hai
G56 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ ba.
G57 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ tư.
G58 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ năm.
G59 Lựa chọn hệ tọa độ phôi thứ sáu.
G61 Mã lệnh dùng chính xác.
G63 Chế độ Taro
G64 Chế độ căt gọt(chế đọ kiểm tra dừng chính xác)
G65 Gọi Marco
G66 Gọi nhóm Marco
G67 Hủy gọi nhóm Marco
G73 Gia công lỗ sâu tốc đọ cao
G74 Chu trình Taro
G76 Chu trình khoét lỗ
G80 Hủy chu trình khoan
G81 Chu trình khoan lỗ cạn
G82 Chu trình khoan lỗ bậc
G83 Chu trình khoan lỗ sâu
G84 Chu trình Taro
G85 Chu trình khoét lỗ
G86 Chu trình khoét lỗ
G87 Chu trình khoét lỗ, mặt sau.
G88 Chu trình khoét lỗ
G89 Chu trình khoét lỗ
G90 Đặt hệ tọa độ tuyệt đối
G91 Đặt hệ tọa độ tương đối
G92 Đổi hệ tọa độ phôi/ đặt tốc độ quay lớn nhất
G94 Đặt tốc độ tiến dao/ phút
G95 Đặt tốc độ tiến dao/ vòng
G96 Tốc độ bề mặt không đổi
G97 Hủy tốc độ bề mặt không đổi
G98 Đặt kiểu rút dao trong chu trinh gia công lỗ
G99 Đặt kiểu rút dao trong chu trinh gia công lỗ.

Thứ Hai, 15 tháng 2, 2016

Dạy học thiết kế và lập trình Phay Tiện trên máy CNC 3-4-5 trục

Dạy học thiết kế và lập trình Phay Tiện trên máy CNC 3-4-5 trục



STT          NỘI DUNG KHÓA HỌC
PHẦN 1
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MASTERCAM 
1. Các ứng dụng của MasterCamX
2. Hệ tọa độ và môi trường làm việc trong MasterCam X
3. Các menu lệnh điều khiển trong MasterCam X
4. Chuyển đổi giữa các định dạng file
PHẦN 2
THIẾT KẾ 
1. Thiết kế mô hình hình học
2. Phác thảo - Sketcher
3. Mô hình khối - Solid
4. Mô hình bề mặt - Surface
PHẦN 3
LẬP TRÌNH PHAY CNC
1. Các bước tạo chương trình gia công NC
2. Gia công 2 1/2D
2.1 Gia công theo điểm - khoan, khoét, doa
2.2 Gia công 2 1/2D - phay phẳng, phay rãnh,phay hốc…
PHẦN 4
GIA CÔNG 3 TRỤC - SINGLE SURFACE & MULTI SURFACE 
1. Gia công thô & bán thô
2. Gia công bán tinh và gia công tinh
3. Hiệu chỉnh và tối ưu hóa đường chạy dao
PHẦN 5
POST PROCESSOR 
1. Chọn nguyên công và  hệ điều khiển của máy gia công
2. Tạo file chương trình G-Code​
PHẦN 2 - THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY PHAY CNC
PHẦN 1
AN TOÀN LAO ĐỘNG  VÀ LÝ THUYẾT CƠ SỞ 
An toàn lao động
1. Quy tắc an toàn chung cho quá trình vận hành máy
2. Nguyên tắc bảo dưỡng máy an toàn
Lý thuyết cơ sở
1. Hê thống tọa độ trong CNC
1.1 Tọa độ tuyệt đối
1.2 Tọa độ tương đối
1.3 Tọa độ máy
2. Các điểm chuẩn của máy
3. Các kiểu gia công trên máy CNC
3.1 Gia công theo điểm
3.2. Gia công theo đường (gia công 2,5D)
3.3. Gia công 3D​
PHẦN 2
MÔ TẢ BÀN PHÍM VÀ MÀN HÌNH HIỂN THỊ 
1. Sơ đồ khối các chức năng vận hành
2. Mô tả bàn phím , công tắc và nút bấm trên Panel
3. Màn hình hiển thị
PHẦN 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH MÁY 
1.Khởi động máy và thực hiện về điểm chuẩn của máy
1.1 Về điểm chuẩn cho từng trục máy
1.2 Về điểm chuẩn cho đồng thời các trục của máy
1.3 Lựa chọn đơn vị đo lường và hệ mã lệnh G - Code
1.4 Điều khiển dao cắt và tốc độ trục chính
2. Vận hành bằng tay quay
2.1 Vận hành ở chế độ chạy nhanh _ Rapid
2.2 Vận hành ở chế độ chạy chậm _ Jog
2.3 Vận hành ở chế độ chạy vi chỉnh bằng tay quay _ Handwheel
2.4 Thiết lập gốc phôi
3. Vận hành trong chế độ MDI
3.1 Lựa chọn tốc độ trục chính và dụng cụ cắt
3.2 Thực hiện chạy các khối lệnh đơn
3.3 Truy cập vào các chu trình gia công trong chế độ MDI
4. Biên tập chương trình gia công (EDIT)
4.1 Biên tập lại chương trình gia công
4.2 Chỉnh sửa chương trình gia công
4.3 Tìm kiếm và thay thế
4.4 Chèn chương trình khác vào một chương trình
4.5 Chèn vào các chu trình gia công
4.6 Chương trình con
5. Vận hành tự động từ bộ nhớ máy (MEMORY)
5.1 Thực hiện mô phỏng chương trình gia công
5.2 Thực thi các chương trình gia công trong bộ nhớ máy CNC
6. Truyền chương chình từ máy tính PC sang máy CNC và ngược lại
6.1 Thiết lập các tham số truyền
6.2 Thực hiện truyền chương trình giữa máy tính PC và máy CNC
7. Bù dao và thiết lập bù dao
1. Thiết lập bảng bù dao
2. Thiết lập bù dao theo bảng SET DATUM
PHẦN 4
LẬP TRÌNH GIA CÔNG NC BẰNG TAY 
Cấu trúc một chương trình NC
1. Cấu trúc một chương trình NC
2. Hệ thống tọa độ
3. Các mã lệnh G - Code
4. Các chức năng phụ M – Code
1. Các chuyển động của dao cắt trong lập trình NC
2. Các chu trình gia công
2.1 Chu trình khoan
2.2 Chu trình khoét
2.3 Chu trình Doa 
2.4 Chu trình Tarô
2.5 Chu trình phay mặt đầu (Face)
2.6 Chu trình phay theo đường bao (contour)
2.7 Chu trình phay hốc (Pocket)
2.8 Thiết lập các đường vào/ra của dao
3. Các chức năng phụ trợ khác
4. Các thí dụ lập trình
4.1 Các thí dụ lập trình
4.2 Các bài tập thực hành
5. Các bài kiểm tra lập trình và vận hành máy

Tại sao bạn nên chọn học tại đây?

- Chương trình đào tạo phù hợp được thực hành thực tế, dạy và làm theo hàng của công ty. 

- Thiết bị học hiện đại, thiết bị thực hành mới nhất.

- Phương pháp và quy trình đào tạo khép kín.
- Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn do tập thể kỹ thuật viên trình độ Cao Đẳng, Đại học và các Kỹ Sư trên 10 năm trực giảng dạy và thực hiện gia công, đã từng làm nhiều công ty lớn như Công ty Cơ Khí Duy Khanh, Công ty Cơ khí Chính Xác Lập Phúc, Công ty Nissey VN và hoàn thành các sản phẩm theo yêu cầu của công ty Phúc Thành, Công ty Nhựa Duy Tân, Công ty Nhựa Đại Đồng Tiến, Công ty Thiết bị Trường Học Tân Văn, Công ty nhựa Tín An...