This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP


Có ba yêu cầu chính của bản vẽ lắp.
           1- Kích thước: Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt, khi thấy cần thiết nên vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không đưa được thì nên hạn chế ghi kích thước bên trong hình. Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kich thước sau:

- Kích thước bao: Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm chỗ, bao gồm kich thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất. Kich thước bao không có dung sai mà thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm dùng để bố trí không gian.

- Kích thước khoảng cách trục: Cho biết khoảng cách truyền động, có thể chính xác có dung sai như trong khoảng cách trục có bánh răng, trục vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền xích, đai ... thì không ghi dung sai. Khoảng cách các bulong nên thường không ghi dung sai. Dung sai trục của bộ truyền bánh răng.
- Kích thước lắp ráp: Bao gồm kich thước danh nghĩa và kiểu dung sai.

          2- Đánh số chi tiết: trong bản vẽ lắp có nhiều chi tiết tham gia lắp ráp vì vậy cần đánh số chi tiết để định danh, định vật liệu, số lượng, ký hiệu trong bản kê đặt phía trên khung tên.
- Ký số chi tiết phải có độ lớn từ 2 đến 2.5mm lần số ghi trong kich thước, bên dưới phải được gạch bằng nét cơ bản, đường nối chỉ vào chi tiết được vẽ bằng nét mảnh, tận cùng đầu chỉ vào chi tiết có mỗi chấm tròn cho rõ, độ lớn chấm tròn phụ thuộc kich thước bản vẽ từ 1 đến 1.5mm trong các bản vẽ từ A3 đến A0. Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cung hoặc ngược chiều kim đồng hồ để người đọc bản vẽ dễ tra cứu. Khoảng cách các số nên cách đều nhau và phân bố trên một đường thẳng. Các đường mảnh chỉ vào chi tiết không nên cắt nhau nhiều.

          3- Bản kê: Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên bản vẽ. Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ.
        Nhờ bảng kê ngườ ta có thể đánh giá gần đúng được :
 -  Khối lượng toàn máy hay cơ cấu
 -  Giá thành.

Biên tập: Anh Hoàng
Nguồn: Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho cơ khí







Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

LẮP GHÉP TRUNG GIAN




         Lắp ghép trung gian là loại lắp ghép ở giữa lắp ghép

 có độ dôi và lắp ghép có độ hở. Trong mối lắp này phụ 

thuộc vào kích thước thực tiết của chi tiết lỗ và chi tiết trục ( 

nằm trong phạm vi dung sai cho phép ) mà mối lắp có 

độ dôi 

hay có độ hở. Cũng như các loại lắp ghép kể trên nếu khi 

lắp chi tiết lỗ có kích thước giới hạn lớn nhất với chi tiết 

trục có giới hạn nhỏ nhất thì mối ghép có độ hở  Smax :
        
 Độ hở lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương 

giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới 

hạn nhỏ nhất của trục hoăc là hiệu số đại số giữa sai lệch 

trên của lỗ và sai lệch dưới của trục.

                       Smax  =  Dmax  -  dmin  =  ES  -  ei

      
 Ngược lại nếu lắp ghép mà chi tiết lỗ có kích thước giới 

hạn nhỏ nhất với chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn 

nhất thì mối ghép có độ dôi lớn nhất trong mối lắp ghép 

trung gian:
         
 Độ dôi lớn nhất trong lắp ghép trung gian là hiệu số dương 

giữa kích thước giới hạn lớn nhất của trục và kích thước 

giới 

hạn nhỏ nhất của lỗ hoặc là hiệu số đại số giữa sai lệch 

trên 

của trục và sai lệch dưới của lỗ.

                      

                      Nmax   =   dmax  -  Dmin  =  es  -  EI

          Dung sai của lắp ghép trung gian là dung sai độ hở 

hoặc dung sai độ dôi và bằng tổng độ hở lớn nhất và độ dôi 

lớn nhất hoặc bằng tổng dung sai của lỗ và dung sai của trục.

                    
                      ITs  =  ITN  =  Nmax  +  Smax  =  ITD  +  ITd

         Nếu lắp ghép có độ hở lớn nhất lớn hơn độ dôi lớn nhất 

thì lắp thì mối ghép có độ hở trung bình. Độ hở trung bình 

bằng nửa  hiệu số giữa độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất.
       
 Nếu lắp ghép có độ dôi lớn nhất lớn hơn độ hở lớn nhất thì 

lắp ghép có độ dôi trung bình. Độ dội trung bình bằng nửa 

hiệu số  giữa độ dôi lớn nhất và độ hở lớn nhất.



Biên tập : nkn
Nguồn tham khảo:
    - Dung sai và đo lường kỹ thuật  : A.N.ZURAVLEV nxb công nhân kỹ thuật 1987.


   - Dung sai lắp ghép & đo lường kỹ thuật : Hoàng xuân Nguyên nxb giáo dục 1994.