This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014

CÁC DẠNG SAI SỐ KHI CẮT RÃNH VÀ CẮT ĐỨT


Dạng sai số
Nguyên nhân
Khắc phục
-Chiều rộng rãnh sai
-Chiều rộng dao sai
-Kiểm tra sai khi mở   rộng rãnh
- Mài dao lại nếu dao lớn
- Cắt theo dấu vạch
-Chiều sâu rãnh sai
-Tính sai số vạch trên mặt số
- Không khử độ rơ xe dao
- Dao bị rút vào chi tiết
-Kiểm tra chính xác bằng dưỡng hoặc thước đo chiều sâu.
- khử độ rơ
-mài lại dao giảm góc trước
-Thành rãnh không vuông góc với đường tâm chi tiết
- Dao gá không vuông góc với tâm chi tiết
- Dao có góc  nhỏ
-Kiểm tra sau khi gá dao
- mài lại dao
-Vị trí rãnh sai so với mặt đầu hay bậc
-Gá dao theo cữ sai
-Kiểm tra lại dao và cữ sau khi gá
-Dao bập sâu vào rãnh
-Vít và ốc bàn trượt có độ rơ lớn.
- Trục chính bị đảo
- Điều chỉnh độ rơ
- Chỉnh đầu trục chính
-Độ trơn nhẵn kém
- chọn bề rộng dao lớn hoặc dao gá quá dài
-Chọn dao có bề rộng nhỏ mở rộng rãnh hoặc dùng dao có dộ cứng vững cao.







Nguồn : sưu tầm tổng hợp

Biên soạn : nkn

Thứ Hai, 10 tháng 11, 2014

Khuôn Ép Nhựa

Khuôn Ép Nhựa

Ép phun và cơ cấu phun
Một thiết kế được bắt đầu khi nhà thiết kế nhận được bản vẻ hay mẫu sản phẩm. Các thông số cơ bản lúc này là:
- Máy gia công thuộc loại nào?
- Có bao nhiêu long khuôn trong một khuôn?
- Loại nhựa dùng cho sản phẩm?
Cần đặc biệt chú ý đến vấn đề:
+ Tính chất của nhựa làm sản phẩm
+ Số lượng sản phẩm cần sản xuất là bao nhiêu để ta có thể tính toán sơ bộ tuổi thọ của khuôn.
+ Chu kỳ ép hết bao nhiêu thời gian?
+ Nơi sản phẩm sử dụng và sản phẩm dùng để làm gì?
+ Dung sai lắp ghép của sản phẩm (nếu có)
+ Độ co rút của nhựa làm sản phẩm.
+ Góc thoát khuôn bao nhiêu là phù hợp?
+ Hệ thống nào là phù hợp, kênh đẩy nóng hay kênh đẩy nguội hay cả hai?
+ Vị trí miệng khuôn, dòng chảy, đường dẫn, nơi lổi sản phẩm.
+ Các chi tiết thay thế cho khuôn khi cần thiết.
+ Các thông số của máy ép phun, kích cỡ, kích thước đầu phun, công suất làm dẻo.
+ Tính tự động hóa của máy
+ Thời gian hoàn thành.
+ Gía thành.


Chọn loại khuôn ép phun thiết kế:
1. Khuôn hai tấm: là loại khuôn đơn giản nhất, rẻ hơn và chu kỳ ép phun ngắn hơn khuôn ba tấm.
a. Khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội:


- Đối với khuôn có một lòng khuôn thì không cần đến kênh dẫn nhựa vì nhựa sẽ điền đầy trực tiếp vào khuôn thông qua bạc cuốn phun. Đối với khuôn có nhiều lòng khuôn thì nên thiết kế thêm kênh dẫn và đường dẫn sao cho nhựa có thể điền đầy khuôn cùng lúc. Trước khi thiết kế, ta cần dùng một mẫu phân tích thử trên phần mềm để tìm ra vị trí phun tốt nhất. Các miệng phun có thể đặt thẳng hàng với các lòng khuôn thì việc dùng khuôn hai tấm là thích hợp.
- Thiết kế khuôn ép phun có nhiều lòng khuôn gặp nhiều hạn chế đối với một số khuôn nhất định => khắc phục bằng cách sử dụng khuôn ba tấm.

b. Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng:






- Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng luôn giữ cho nhựa luôn chạy trong bạc cuốn phun, kênh dẫn và miệng phun nhựa chỉ đông đặc khi nó chảy vào lòng khuôn.Khi mở ra thì chỉ có sản phẩm (không có kênh dẫn nguội) được lấy ra ngoài. Khi khuôn đóng lại thì nhựa trong các kênh dẫn nóng tiếp tục điền đầy vào trong lòng khuôn một cách trực tiếp. Kênh dẫn trong khuôn có thể gồm cả kênh dẫn nóng và kênh dẫn nguội.
- Các miệng phun đặt ở vị trí trung tâm các lòng khuôn.
- Loại khuôn này phù hợp với khuôn có nhiều lòng khuôn có kích thước nhỏ hay khuôn có hệ thống kênh dẫn phức tạp và phí nhiều vật liệu.

Ưu điểm:
+ Tiết kiệm vật liệu.
+ Không có vết của miệng phun trên sản phẩm.
+ Tiết kiệm thời gian chu kỳ.
+ Điều khiển được sự điền đầy và dòng chảy của nhựa.


Nhược điểm:
+ Gía thành cao hơn khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội.
+ Khó đổi màu vật liệu.
+ Hệ thống điều khiển nhiệt độ dễ bị hỏng.

c. Khuôn ép phun ba tấm




- Khuôn ép phun ba tấm có hệ thống kênh dẫn được đặt trên tấm thứ hai song song với mặt phân khuôn chính. Nhờ tấm thứ hai này mà kênh dẫn và cuống phun có thể rời ra khỏi sản phẩm khi khuôn tự mở (tự cắt đuôi keo).
- Khuôn ép phun ba tấm được sử dụng khi mà toàn bộ hệ thống kênh dẫn không thể đặt trên cùng mặt phẳng như khuôn hai tấm. Vì:
+ Khuôn có nhiều lòng khuôn,
+ Khuôn có một lòng khuôn nhưng phức tạp nên cần hơn một vị trí phun nhựa,
+ Khó khăn trong việc chọn ra một vị trí phun thích hợp.
+ Phải cân bằng dòng nhựa giữa các kênh dẫn với nhau nên buộc phải thiết kế kênh dẫn không nằm trên mặt phẳng khuôn.

Ưu điểm:
+ Gía thành thấp hơn khuôn ép phun hai tấm có kênh dẫn nóng.
+ Ít bị hỏng hóc hơn khuôn ép phun hai tấm có kênh dẫn nóng.
+ Có thể phù hợp với những vật liệu chịu nhiệt.

Nhược điểm:
+ Chu kỳ ép phun tăng do hành trình đông nhựa để điền đầy lòng khuôn kéo dài.
+ Lãng phí nhiều vật liệu.
+ Cần áp suất phun lâu để điền đầy.




Khuôn mẫu ép phun




Khuôn mẫu ép phun




Khuôn mẫu ép phun 

Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014

Khuôn mẫu nhựa

Khuôn mẫu nhựa


Khuôn mẫu nhựa 01
Khuôn mẫu nhựa 01

Khuôn mẫu nhựa 02
Khuôn mẫu nhựa 02

Khuôn mẫu nhựa 03
Khuôn mẫu nhựa 03

Khuôn mẫu nhựa 04
Khuôn mẫu nhựa 04

Khuôn mẫu nhựa 05
Khuôn mẫu nhựa 05

Khuôn mẫu nhựa 06
Khuôn mẫu nhựa 06

Khuôn mẫu nhựa 07
Khuôn mẫu nhựa 07

Khuôn mẫu nhựa 08
Khuôn mẫu nhựa 08

Khuôn mẫu nhựa 09
Khuôn mẫu nhựa 09

Khuôn mẫu nhựa 10
Khuôn mẫu nhựa 10

Metal Stamping - Sản phẩm từ khuôn dập cắt

Metal Stamping - Sản phẩm từ khuôn dập cắt






































Gia Công Khuôn Mẫu Đồng An



Di động: 0903 80 75 41 
Website: http://giacongkhuonmaucnc.blogspot.com/

Địa chỉ: 7/1 Tổ 16a ấp Đồng An, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, Bình Dương

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

Công nghệ tạo hình thủy lực

Công nghệ tạo hình thủy lực



Dập tạo hình thủy lực là công nghệ sử dụng nguồn chất lỏng công tác có áp suất cao tác dụng trực tiếp vào phôi tấm hoặc phôi ống để tạo hình chi tiết. Chất lỏng công tác được sử dụng ở đây có thể là dầu, nước hoặc emunxi. 

Phương pháp dập thủy cơ (Hydromechanical deep drawing) 

Dập thủy cơ là phương pháp tạo hình vật liệu có sử dụng nguồn chất lỏng áp suất cao kết hợp với các chuyển động cơ khí của khuôn do máy tạo ra. 
   



Về cơ bản, phương pháp này hoàn toàn giống với phương pháp dập vuốt thông thường, chỉ khác là có thêm đối áp trong lòng khuôn tạo ra sự bôi trơn thủy động. Có 2 cách tạo ra đối áp: chất lỏng được đổ đầy vào lòng khuôn, khi đầu trượt đi xuống chất lỏng sẽ bị nén lại và tạo ra đối áp; cách thứ 2 là bơm trực tiếp chất lỏng có áp suất vào lòng cối, giá trị áp suất sẽ được điều khiển bởi van giảm áp sao cho phù hợp. Đối áp làm tăng ma sát giữa phôi và chày (tránh được hiện tượng mất ổn định), giảm ma sát giữa phôi và cối (chất lỏng ở đây có tác dụng bôi trơn), phôi không tiếp xúc với góc lượn cối nên chất lượng bề mặt tốt hơn, đồng thời chiều dày thành cũng đồng đều hơn. 


a. Phần vành phôi: Cả dập thủy cơ và dập vuốt thông thường đều có trạng thái ứng suất khối (hai chiều nén và một chiều kéo), trạng thái biến dạng là biến dạng khối (hai chiều kéo và một chiều nén). Thành phần biến dạng +ε3 làm cho phôi trên phần vành bị biến dày, dễ gây ra sự mất ổn định và làm xuất hiện nhăn, rách phôi. Do đó, trong dập thủy cơ cần thiết phải có chặn, chặn ngoài tác dụng bịt kín khe hở giữa phôi và vành cối còn có tác dụng chống nhăn đồng thời tăng sự ổn định của phôi. Trong đó, lực chặn và phương pháp chặn phải hợp lý vì đây là thông số ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm. 

b. Phần chuyển tiếp giữa vành phôi và dụng cụ (phần bán kính góc lượn của cối): Phần này chịu ảnh hưởng của trạng thái ứng suất – biến dạng khối phức tạp. Điểm khác biệt so với dập vuốt thông thường là thành phần ứng suất nén σ3 do áp lực q của chất lỏng chịu nén gây ra, nên đã làm gia tăng đáng kể tính ổn định của phôi cũng như khả năng biến dạng dẻo của vật liệu, đồng thời giảm thiểu tác dụng không có lợi của ma sát như trong trường hợp dập vuốt trên chày cứng – cối cứng. Với dập vuốt thông thường, xảy ra hiện tượng biến mỏng phôi trên phần bán kính lượn của cối, do đó có thể dẫn đến sự kéo đứt phôi trong quá trình vuốt. Trong dập thủy cơ, thành phần ứng suất nén σ3 do áp lực q của chất lỏng chịu nén gây ra cùng với không có sự kéo căng phôi trên phần bán kính lượn của cối sẽ làm giảm ảnh hưởng xấu xuất hiện ở trên. 

c. Phần thành trụ (phôi tiếp xúc với mặt trụ của chày): Trong dập thủy cơ có trạng thái ứng suất hai chiều (một chiều kéo và một chiều nén), còn trong dập vuốt thông thường chỉ có một trạng thái ứng suất (một chiều kéo). Qua thực nghiệm cho thấy phôi hầu như không bị biến dạng, tức là không xảy ra sự biến mỏng phôi như trong trường hợp dập vuốt thông thường. Do không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa phôi và bề mặt của cối nên chất lượng bề mặt của sản phẩm được tăng lên. 

d. Phần bán kính lượn đầu chày: Trong trường hợp dập vuốt thông thường, đây là phần quan trọng nhất do có sự biến mỏng đáng kể của phôi, hơn nữa khi đó phôi nằm trong trạng thái ứng xuất kéo hai chiều, làm giảm tính dẻo của vật liệu, vì thế đây là vùng nguy hiểm nhất, phôi dễ bị kéo đứt. Với dập vuốt thủy cơ, do có tác dụng của chất lỏng nên phôi nằm trong trạng thái ứng suất nén một chiều σ3 = q, còn các thành phần biến dạng đều có giá trị rất nhỏ (có thể coi bằng không). Chính vì vậy, tính dẻo của vật liệu trong vùng này tăng lên, phôi hoàn toàn không bị phá hủy. 

e. Phần đáy chày (phôi tiếp xúc với đáy của chày dập vuốt): Phần này nằm trong trạng thái ứng suất đơn σ3 = q, các thành phần ứng suất chính khác có giá trị nhỏ hơn rất nhiều so với thành phần σ3 nên có thể coi bằng 0, phôi trong phần này hầu như không biến dạng. Trong quá trình dập vuốt thông thường có trạng thái ứng suất hai chiều (hai chiều kéo) và trạng thái biến dạng khối (+ε1, +ε2 và -ε3) nên phôi trong trường hợp này bị biến mỏng. 
==>
Khác biệt giữa dập thủy cơ và dập vuốt thông thường: Khi dập thủy cơdo tác dụng của ứng suất thủy tĩnh làm thay đổi sơ đồ trạng thái ứng suất - biến dạng của phôi dập chủ yếu nằm trong trạng thái ứng suất nén. Chính vì thế mà khả năng biến dạng dẻo của vật liệu được tăng lên và đặc biệt thành phần ứng suất σ3 luôn ép phôi vào bề mặt của chày nên làm giảm sự trượt tương đối giữa phôi và chày. 


*Ưu nhược điểm của phương pháp dập thủy cơ
Ưu điểm 
- Giảm số lần dập (1 lần dập có thể ra sản phẩm) → tiết kiệm số lượng 
khuôn tạo hình.
- Tạo ra biến dạng đồng đều, giảm hiện tượng biến mỏng cục bộ
- Ma sát tiếp xúc thấp hơn và bôi trơn tốt hơn 17 
- Nâng cao độ chính xác chi tiết dập 
- Tránh được trày xước trên bề mặt 
- Giảm mòn cho chày và cối → tiết kiệm chi phí phục hồi khuôn 
- Thích hợp cho việc tạo hình các chi tiết có kích thước lớn và phức tạp (công nghiệp ôtô, hàng không, tàu thủy, thiết bị quân sự…) 
- Hiệu quả kinh tế cao, vì có thể tạo hình những chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau ở cùng một thiết bị mà chỉ việc thay đổi kích thước của chày 
- Có thể tạo hình những chi tiết mà không thể thực hiện được bằng tạo hình truyền thống… Lợi thế chủ yếu của dập thủy cơ so với dập vuốt thông thường là tăng tỉ sốdập vuốt, điều đó dẫn đến những lợi thế về kinh tế như giảm các bước tạo hình và giảm chi phí. 
Nhược điểm 
- Dụng cụ gia công phải có độ chính xác cao và được chế tạo từ vật liệu có cơ tính ổn định trong điều kiện áp suất lớn 
- Trang thiết bị thủy lực cho dập thủy cơ được thiết kế và chế tạo phức tạp nên chi phí ban đầu khá cao.